English (United Kingdom)
Bảng quảng cáo

Thông báo

Thông báo mới nhất của Hội Y tế Công cộng Việt Nam được cập nhật tại đây. Xin chú ý theo dõi.
Số lần xem bài viết : 142538
Đánh giá chương trình đào tạo nhân viên y tế thôn bản tại tỉnh Bạc Liêu năm 2007 PDF.   Email
Viết bởi Phạm Thị Nhã Trúc(*), Phạm Trí Dũng(**)   
Thứ tư, 21 Tháng 10 2009 21:53
Chỉ mục bài viết
Đánh giá chương trình đào tạo nhân viên y tế thôn bản tại tỉnh Bạc Liêu năm 2007
Page 2
Tất cả các trang
 

Nghiên cứu đã được tiến hành trên 97 nhân viên y tế thôn bản (NVYTTB) tại tỉnh Bạc Liêu được đào tạo trong năm 2007 nhằm đánh giá nội dung chương trình đào tạo nhân viên YTTB tại tỉnh Bạc Liêu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính trên nhiều đối tượng nghiên cứu khác nhau. Kết quả cho thấy, có 84,8% NVYTTB muốn tăng thêm số tiết và bổ sung thêm một số thông tin mới cho nội dung Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em - Kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc các bệnh thông thường; 9,28% NVYTTB muốn giảm bớt một số nội dung vệ sinh phòng bệnh. Có 1 nội dung NVYTTB cần làm nhưng chưa được đưa vào chương trình đào tạo là Giáo dục giới tính vị thành niên (20,9%); Ngoài ra, NVYTTB còn đề nghị bổ sung thêm các thông tin mới vào giáo trình như: các bệnh phụ khoa và các phương pháp ngừa thai mới (27,9%); phòng chống dịch bệnh (25,6%) và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (32,6%). Các nhà quản lý đào tạo cần quan tâm xem xét và điều chỉnh lại nội dung chương trình đào tạo NVYTTB trong phạm vi cho phép để nâng cao hiệu quả công của NVYTTB tại cộng đồng.

 

Từ khóa: Y tế thôn bản, Chăm sóc sức khỏe ban đầu, Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em - Kế hoạch hóa gia đình, Trạm y tế, truyền thông - giáo dục sức khỏe

 

Evaluation of the training program for village health workers in Bac Lieu province in 2007

 

Pham Thi Nha Truc(*), Pham Tri Dung(**)

 

 

The study was carried out on 97 Bac Lieu village heath workers (VHWs) trained in 2007 in order to evaluate training content curriculum for VHWs in Bac Lieu. This study combined qualitative and quantitative analysis on different study subjects. Findings from the study showed that 84.8% of VHWs would like to increase the number of class hours and add new information on the areas of Mother and Child Health Care, Family Planning and Treatment of common diseases; while 9.28% of VHWs would like to reduce the contents of hygiene and prevention. One area in the contents that is essential to VHWs but not included in the curriculum is Adolescent Sex Education (20.9%). Besides, VHWs recommended to include new information on Gynecological Diseases and new Birth Control Methods (27.9%), Epidemic Prevention (25.6%) and Elderly Health Care (32,6%). The VHWs curriculum could be revised with consideration of these results, so that performance of VHWs could be more effective.

 

Keywords: Village Health Workers (VHWs), Health Education, Training courses, Bac Lieu, Viet Nam

 

1. Đặt vấn đề

Nhân viên y tế cộng đồng đóng góp những vai trò quan trọng trong các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSKBĐ) ở nhiều quốc gia trên thế giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì CSSKBĐ khác với chăm sóc y tế, CSSKBĐ là chăm sóc thiết yếu, có sẵn và phải được tiếp cận với người dân, việc CSSKBĐ thường phải đi đôi với việc đào tạo nhân viên y tế thôn bản (NVYTTB). Thực tế việc đào tạo NVYTTB đã được triển khai thực hiện từ lâu và rất thành công tại Trường Y tế Cộng đồng Liverpool và một số nước khác như: Tanzania, Siera Leon, Mehico... Để phục vụ cho việc đào tạo NVYTTB, WHO đã biên soạn nhiều chương trình đào tạo thông qua nhiều Dự án của các tổ chức quốc tế như: World Bank, ADB, UNICEF... cho các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam [3], [4], [5].

Tại Việt Nam, từ năm 1989 đến năm 1993 hàng loạt chương trình, giáo trình đào tạo đã được Bộ Y tế biên soạn lại, cập nhật kiến thức hoặc viết mới cho phù hợp với xu thế của công tác đào tạo và đây cũng là giai đoạn mà Bộ Y tế nước ta chính thức đưa chủ trương, chương trình và giáo trình đào tạo NVYTTB vào các Trường Trung học Y tế với mục tiêu phấn đấu đến năm 2010, 100% số thôn, bản, ấp có nhân viên y tế với trình độ sơ học trở lên [1].

Nghiên cứu của tác giả Lương Văn Tiến về đánh giá nhu cầu, nội dung đào tạo lại NVYTTB tại huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn năm 2005 cho thấy hoạt động truyền thông - giáo dục sức khoẻ (TT- GDSK) thường xuyên sử dụng là: kỹ năng nghe, hỏi và khuyên bảo (89,9%); thăm hộ gia đình để TT- GDSK (81,9%). Các hoạt động về Vệ sinh phòng bệnh (VSPB) chủ yếu tập trung vào các nội dung: hướng dẫn ăn uống hợp lý và hợp vệ sinh (87,3%); biện pháp phòng chống dịch (71,7%). Các nội dung về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em - kế hoạch hóa gia đình (CSSKBMTE-KHHGĐ) được NVYTTB thực hiện chiếm tỷ lệ từ 62,4% đến 82,3%. Các nội dung về Sơ cứu ban đầu, chăm sóc bệnh thông thường được NVYTTB thường xuyên sử dụng là: các kỹ thuật chăm sóc người bệnh (69,6%); phát hiện và chăm sóc bệnh thông thường (69,6%). NV YTTB tham gia thực hiện các chương trình y tế chiếm tỷ lệ cao từ 83,1% đến 92,4% [2].

Từ khi nước ta triển khai chương trình đào tạo NVYTTB đến nay có nhiều nghiên cứu đánh giá về thực trạng hoạt động của NVYTTB và đánh giá nhu cầu đào tạo lại nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá lại nội dung chương trình đào tạo đã triển khai từ nhiều năm qua có phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe hiện nay. Chính vì vậy, chúng tôi không có nhiều tài liệu tham khảo để so sánh kết quả đánh giá với các vùng khác, đây cũng là một trong những hạn chế của nghiên cứu này. Trong nghiên cứu này chúng tôi triển khai đánh giá nội dung chương trình đào tạo NVYTTB trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, tìm hiểu về hoạt động của NVYTTB sau khi được đào tạo, trên cơ sở đó xem xét những nội dung cần phải bổ sung, cần thay đổi và những tài liệu tham khảo nào NVYTTB muốn được đọc thêm để tăng kiến thức khi hoạt động tại cộng đồng. Chúng tôi hi vọng, kết quả nghiên cứu có thể giúp cho các nhà quản lý đào tạo nhân viên NVYTTB tỉnh Bạc Liêu nói riêng và Bộ Y tế nói chung có những thông tin tin cậy để đưa ra các giải pháp và nội đào tạo phù hợp cho đối tượng này.

 

2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng và định tính với toàn bộ 97 NVYTTB đã được đào tạo năm 2007 theo danh sách của Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu, hiện đang làm việc tại 3 huyện Vĩnh Lợi, Giá Rai, Đông Hải, và toàn bộ 10 cán bộ tại tuyến huyện trực tiếp tham gia giảng dạy cho các đối tượng nay thông qua bộ câu hỏi điều tra đã được thiết kế sẵn.

Phân tích và xử lý số liệu

Tất cả các số liệu định lượng thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ được mã hóa, làm sạch trước khi nhập bằng chương trình EpiData 3.1, sau đó sử dụng phần mềm SPSS 12.0 để thực hiện các phân tích.

Các cuộc phỏng vấn sâu được xử lý bằng cách trích dẫn nội dung phỏng vấn qua băng ghi âm và ghi chép theo từng chủ đề phân tích.

 



Cập nhật ngày Thứ năm, 22 Tháng 10 2009 19:00
 
American Cancer  Society
Australian  Public Health Association
The Atlantic  Philanthropies
Ford  foundation
South east Asia  tobacco control alliance
International Union Against Tuberculosis and Lung Disease
Canadian Public  Health Association
World Federation of Public Health Associations
HealthBridge  Canada
Bản quyền hội Y tế công cộng Việt Nam (ghi rõ khi trích dẫn các nguồn thông tin từ website này).
Website xây dựng dựa trên nền tảng Joomla Framework. Hiển thị tốt nhất với trình duyệt Firefox 3.5 & độ phân giải 1024 x 768)
Noi that hoa phat - Ban ghe hoa phat - Tap doan Hoa Phat - ban ghe van phong - noi that van phong - ket sat hoa phat - cong ty hoa phat