English (United Kingdom)
Bảng quảng cáo

Polls

Nội dung của website VPHA
 

Thông báo

Thông báo mới nhất của Hội Y tế Công cộng Việt Nam được cập nhật tại đây. Xin chú ý theo dõi.

Sự kiện sắp tới

<<  Tháng 2 2012  >>
    1  2  3  4  5
  6  7  8  9101112
13141516171819
20212223242526
272829    

Ấn phẩm

an pham
Số lần xem bài viết : 160683
Đánh giá chương trình đào tạo nhân viên y tế thôn bản tại tỉnh Bạc Liêu năm 2007  Email
Viết bởi Phạm Thị Nhã Trúc(*), Phạm Trí Dũng(**)   
Thứ tư, 21 Tháng 10 2009 21:53
Chỉ mục bài viết
Đánh giá chương trình đào tạo nhân viên y tế thôn bản tại tỉnh Bạc Liêu năm 2007
Page 2
Tất cả các trang

3. Kết quả nghiên cứu

Có 34% NVYTTB đề nghị tăng thời gian và nội dung trong chương trình đào tạo, hai nội dung được đề nghị nhiều nhất là CSSKSS - CSSKBMTE - KHHGĐ và chăm sóc các bệnh thông thường (84,9%). Tuy nhiên có 9,28% NVYTTB đề nghị giảm bớt nội dung trong chương trình đào tạo, nội dung NVYTTB đề nghị giảm là VSPB.

Có rất ít NVYTTB không muốn tập huấn hay đào tạo lại (20,6%), phần lớn NVYTTB đều muốn được đào tạo lại (79,4%). Các nội dung được NVYTTB quan tâm nhiều nhất là CSSKSS - CSSKBMTE - KHHGĐ (28,9%) và chăm sóc các bệnh thông thường (22,7%). Nội dung ít được quan tâm là GDSK (4,1%) và VSPB (6,2%). Ngoài ra, có 14,4% có nguyện vọng muốn được đào tạo lại tất cả các nội dung đã được học để hiểu và tự tin hơn trong công việc.

 

  

 Về nội dung VSPB: "...yếu tố môi trường hiện nay đã khác trước vì thế cần đưa thêm vào chương trình tất cả yếu tố môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giúp cho NVYTTB kịp thời nắm bắt được thông tin mới để họ có thể quản lý tình hình của địa phương" (ý kiến của cán bộ giảng).

Về nội dung CSSKSS: "...phải đưa thêm vào chương trình đào tạo cho NVYTTB biết về vấn đề phương pháp tính dân số học, để có thể giúp cho việc đánh giá chương trình KHHGĐ thành công hay không thành công tại địa bàn người ta quản lý" (ý kiến của cán bộ giảng).

Đối với nội dung chăm sóc các bệnh thông thường: "... nên đưa thêm chương trình ngộ độc vệ sinh thực phẩm vào giảng dạy vì hiện nay vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm cũng đang là điểm nóng trong nước ta" (ý kiến của cán bộ giảng).

Đối với từng nội dung trong chương trình đào tạo, khi Trường CĐYT Bạc Liêu tiếp tục đào tạo cho NVYTTB thì cần lưu ý là xây dựng lại nội dung trong giáo trình và chọn lựa những bài thay thế phù hợp với điều kiện địa phương để đưa vào chương trình đào tạo. Đối với các nội dung còn lại, các cán bộ giảng và NVYTTB đều cho rằng đã phù hợp, không cần bổ sung thêm.

Khi được hỏi về nhu cầu tập huấn và đào tạo lại những nội dung, chủ đề đã được học thì 79,4% NVYTTB có nhu cầu muốn được đào tạo lại với lý do là có nhiều kiến thức đã bị quên vì không làm thường xuyên và cần được nhắc lại để làm việc tốt hơn, trong đó nội dung CSSKSS - CSSKBMTE - KHHGĐ (28,9%) và chăm sóc các bệnh thông thường (22,7%) được YTTB quan tâm nhiều nhất.

Khi được hỏi về lý do bổ sung thêm thông tin mới cho nội dung CSSKBMTE - KHHGĐ và chăm sóc các bệnh thông thường vào chương trình đào tạo, một YTTB cho biết "...dân ở đây người ta có theo dõi trên ti vi các chương trình sức khỏe nên người ta biết nhiều thông tin mới lắm, mình mà không biết sâu vấn đề thì làm sao dám đi truyền

thông cho người ta". Có 9,28% NVYTTB đề nghị giảm một số nội dung VSPB vì cho rằng một số bài chưa phù hợp với điều kiện địa phương và một cán bộ giảng cho biết thêm:"Xét về điều kiện địa phương thì chủ đề VSPB không phù hợp với địa phương mình lắm như bài nước và xử lý phân, nhà tiêu hợp vệ sinh. Nội dung của những bài này phù hợp với hoạt động của NVYTTB ở vùng sâu, vùng xa, miền núi của các tỉnh phía Bắc nhiều hơn, không phù hợp với điều kiện địa lý và tập quán sống của người dân tỉnh mình".

Có 4 nội dung NVYTTB cần làm tại địa phương nhưng chưa được đào tạo là Giáo dục giới tính vị thành niên (20,9%), các bệnh phụ khoa (27,9%), phòng chống dịch bệnh (25,6%) và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (32,6%).

Qua kết quả nghiên cứu, có 1 nội dung hoàn toàn mới, nhưng đòi hỏi của thực tế và NVYTTB đang làm tại địa phương nhưng chưa được đề cập đến trong nội dung giảng dạy và giáo trình là: "Giáo dục giới tính vị thành niên". Ngoài ra, NVYTTB còn đề nghị bổ sung thêm các thông tin mới về các bệnh phụ khoa và KHHGĐ (27,9%); phòng chống dịch bệnh (25,6%) và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (32,6%) để họ được cập nhật các thông tin truyền thông có hiệu quả cho người dân.

Có 10 tài liệu NVYTTB muốn tham khảo thêm nhưng chủ yếu là CSSKSS, các bệnh phụ khoa (18,5%), chăm sóc các bệnh thông thường, những bệnh mới, lạ (18,5%), CSSKBMTE - KHHGĐ (15,4%), sổ tay sử dụng thuốc (12,3%).

Có 2/10 cán bộ giảng đề nghị chỉnh sửa bố cục nội dung TT - GDSK và VSPB, 2/20 cán bộ giảng đề nghị tăng thời gian đi cộng đồng cho học viên, và mỗi năm nên tổ chức tập huấn hay đào tạo lại để nhắc lại kiến thức cho NVYTTB.

 

4. Bàn luận

 

4.1. Nội dung chương trình đào tạo

Về cơ bản nội dung chương trình viết đã đủ, có thể giúp cho NVYTTB thực hiện được vai trò quản lý CSSK hoặc TT - GDSK cho người dân. Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay, đã xuất hiện nhiều bệnh, dịch mới nên có một số nội dung trong chương trình cần sửa đổi và bổ sung vì một số bài đã cũ, không phù hợp với tình hình y tế của địa phương.

 

4.2. Nội dung cần được bổ sung trong chương trình đào tạo

Theo chúng tôi, đưa nội dung “Giáo dục giới tính vị thành niên” vào chương trình đào tạo là một dấu hiệu tốt cho công tác CSSKBĐ tại tuyến y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu - Các NVYTTB trong quá trình hoạt động đã phát hiện được các nhu cầu của cộng đồng và mong muốn được trang bị các kiến thức cần thiết để tư vấn và truyền thông có hiệu quả.

Một cán bộ giảng cho rằng: "Cần bổ sung thêm một số thông tin vào nội dung bài CSSK cho người già trong giáo trình, bài này viết sơ sài, không đủ cho họ làm tài liệu khi về địa phương hoạt động" và "nên bổ sung thêm cả nội dung về giáo dục giới tính vị thành niên vào chương trình để họ có thể về địa phương làm công tác tuyên truyền...".

Đây là một trong những vấn đề mà Trường Cao đẳng y tế Bạc Liêu cần quan tâm xem xét lại để có thể điều chỉnh các nội dung đào tạo trong phạm vi cho phép nhằm đáp ứng được yêu cầu và đảm bảo cho học viên sau đào tạo có kiến thức, kỹ năng đáp ứng đòi hỏi của công việc. Theo chúng tôi, những nội dung này nên đưa vào chương trình đào tạo lại, giúp cho chương trình đào tạo lại phong phú hơn và thu hút người hơn.

 

4.3. Những tài liệu YTTB muốn tham khảo thêm

Tuy tỷ lệ NVYTTB có nhu cầu đọc thêm tài liệu là không nhiều nhưng đây là những tài liệu hỗ trợ thiết yếu những nội dung NVYTTB phải thực hiện hàng ngày tại cộng đồng. Qua những mong muốn của NVYTTB cho thấy họ phải rất yêu thích công việc, luôn muốn mong muốn trang bị thêm nhiều kiến thức nhằm CSSK cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Chính vì vậy, các cơ sở đào tạo NVYTTB nói riêng, Ngành Y tế nói chung cần xem xét soạn thảo các tài liệu nhằm đáp ứng nhu cầu chính đáng của các nhân viên y tế cộng đồng, các cẩm nang này chắc chắn sẽ giúp họ hoạt động ngày càng tốt hơn.

Tóm lại, đối với nội dung chương trình về cơ bản đã đủ có thể giúp cho NVYTTB thực hiện được vai trò, nhiệm vụ của mình tại cộng đồng. Tuy nhiên đại đa số NVYTTB muốn tăng thêm số tiết và bổ sung thêm một số thông tin mới cho nội dung CSSKBMTE - KHHGĐ và chăm sóc các bệnh thông thường; giảm bớt một số nội dung trong chủ đề VSPB. Có 1 nội dung NVYTTB cần làm và đang làm tại địa phương nhưng chưa được đào tạo là: "Giáo dục giới tính vị thành niên".

 

Chúng tôi có một số khuyến nghị sau:

Đối với Trường CĐYT Bạc Liêu:

- Điều chỉnh trong phạm vi cho phép những nội dung đào tạo để đáp ứng được yêu cầu đào tạo, đảm bảo cho học viên vừa lĩnh hội được kiến thức vừa có điều kiện rèn luyện kỹ năng.

- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn đồng thời lập kế hoạch triển khai đào tạo lại để bù đắp những thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng cho YTTB.

Đối với Bộ Y tế

Triển khai thêm các nghiên cứu về đánh giá nội dung chương trình đào tạo YTTB trên các vùng, miền khác nhau để từ đó có thể so sánh và biên soạn lại tài liệu đào tạo và đào tạo lại nhân viên YTTB phù hợp hơn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của từng khu vực.


Lời cảm ơn

 

Các tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Khoa học Công nghệ và Ủy ban Nhân dân tỉnh Bạc Liêu cùng Trường Đại học Y tế Công cộng đã hỗ trợ cho nghiên cứu này, đồng thời chân thành cảm tất cả anh chị NVYTTB 3 huyện nghiên cứu của tỉnh Bạc Liêu cùng các cán bộ tham gia đào tạo NVYTTB bản đã nhiệt tình tham gia trả lời phỏng vấn để chúng tôi có được bộ số liệu của đề tài này.

 


Tác giả

 

(*): CN. Phạm Thị Nhã Trúc, Trưởng Bộ môn Xét nghiệm, Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu. Phòng đào tạo Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu. E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. hoặc Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. . Điện thoại: 0983 897 365

(**): PGS. TS. Phạm Trí Dũng, Phó trưởng Khoa Quản lý Y tế, Trường Đại học Y tế công cộng.

E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. hoặc Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. . Điện thoại: 0983 588 268

 

Tài liệu tham khảo

 

Tiếng Việt

 

1. Ban chấp hành trung ương Đảng (2002), Chỉ thị số 06- CT/TW ngày 22/10/2002 về việc củng cố và hoàn thiện mạng lưới Y tế cơ sở.

 

2. Lương Văn Tiến (2005), Xác định nhu cầu, nội dung đào tạo lại nhân viên YTTB tại Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng sơn giai đoạn 2005 - 2010, Luận văn Thạc sỹ YTCĐ, Học viện Quân Y, Hà Nội.

 

Tiếng Anh

 

3. David Werner (1991), Health care - where there is no doctor (A Village Health Care handbook) Paloalto, California.

 

4. David Werner (1977), The Village Health Worker - Lackey or Liberator?, HealthWrights Workgroup for People's Health and Rights, Available at http://www.healthwrights.org/articles/lackey_or_liberator. htm. Accessed July 20, 2008.

 

5. Fred Abbatt and Rose mary McMahon (1985), Teaching health care workers, Liverpool.

 



Cập nhật ngày Thứ ba, 22 Tháng 3 2011 15:58
 
American Cancer  Society
Australian  Public Health Association
The Atlantic  Philanthropies
Ford  foundation
South east Asia  tobacco control alliance
International Union Against Tuberculosis and Lung Disease
Canadian Public  Health Association
World Federation of Public Health Associations
HealthBridge  Canada
Bản quyền hội Y tế công cộng Việt Nam (ghi rõ khi trích dẫn các nguồn thông tin từ website này).
Website xây dựng dựa trên nền tảng Joomla Framework. Hiển thị tốt nhất với trình duyệt Firefox 3.5 & độ phân giải 1024 x 768)
Noi that hoa phat - Ban ghe hoa phat - Tap doan Hoa Phat - ban ghe van phong - noi that van phong - ket sat hoa phat - cong ty hoa phat