Menu chính
| Trang chủ |
| Tin tức |
| Tạp chí |
| Hội nghị hàng năm |
| Các chương trình |
| Tài liệu |
| Thư viện |
| Liên kết |
| Liên hệ |
| Diễn đàn |
Polls
Thông báo
Thông báo mới nhất của Hội Y tế Công cộng Việt Nam được cập nhật tại đây. Xin chú ý theo dõi.| Kết quả điều tra ban đầu về chửa ngoài tử cung ở địa bàn huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương năm 2005 |
| Viết bởi TS. Bùi Thu Hà, ThS Lê Minh Thi, ThS Vũ Hưng Hiếu, BS. Dương Kim Tuấn |
| Thứ tư, 12 Tháng 5 2010 16:13 |
|
Tóm tắt
Chửa ngoài tử cung (CNTC) là trường hợp trứng được thụ tinh và làm tổ ở ngoài tử cung.Tỷ lệ mới mắc CNTC có xu hướng tăng lên trên toàn thế giới. Đây là báo cáo ban đầu (7-12/2005) thực hiện tại Chí Linh, Hải Dương nhằm xác định kiến thức, thái độ và thực hành của phụ nữ và cán bộ y tế về CNTC . Thiết kế nghiên cứu gồm điều tra cộng đồng đối với phụ nữ có chồng dưới 49 tuổi, các cán bộ y tế từ cấp thôn đến cấp huyện và nghiên cứu định tính. Các kết quả được phân tích theo mô hình Preceed-Procede. Kết quả cho thấy về yếu tố khuynh hướng, phụ nữ có chồng có kiến thức về sự nguy hiểm của CNTC. Các yếu tố cho phép khảo sát kiến thức-thực hành của cán bộ y tế cho thấy kiến thức của cán bộ y tế còn chưa tốt. Các yếu tố tăng cường về sử dụng các phương tiện hỗ trợ cũng còn hạn chế. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến CNTC trong nghiên cứu là tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục, tiền sử nạo phá thai và tiền sử đặt vòng. Kiến nghị cho giai đoạn can thiệp bao gồm tăng cường kiến thức cho phụ nữ có thai, về dự phòng các yếu tố nguy cơ của CNTC, tập huấn cho các cán bộ y tế về tư vấn phụ nữ nhận thức khám thai sớm cũng như có các thực hành sử dụng phương tiện hỗ trợ và xử trí kịp thời CNTC nhằm giảm tỷ lệ CNTC vỡ.
Từ khóa: Chửa ngoài tử cung, viêm nhiễm đường sinh dục, nạo phá thai
Abstract
Ectopic pregnancy is the implantation of a pregnancy outside the uterine cavity. The incidence of ectopic pregnancy (EP), an important cause of maternal morbidity and mortality, has increased. This is a baseline survey (7-10/2005) which was conducted in Chi Linh district, Hai Duong province. The objectives are to identify KAP of women and health providers related to EP. Study designs including 2 methods: survey with married women under 49 and health providers at different levels; and a qual- itative study. Results are analyzed according to Preceed-Procede model. Regarding predisposing fac- tor, women have knowledge on severity of EP. However, KAP of health providers on EP is poor. Limited enabling factor in using technical tools (such as quick stick) is found. Risk factors relating to EP found in the study include history of reproductive tract infection and abortion, and IUD inser- tion history. Recommendations for intervention are to improve knowledge for pregnant women to prevent EP risk factors, and to train health providers in EP counseling and to practice technical tools in order to treat EP patients properly and reduce ruptured EP rate in the community.
Key words: Ectopic pregnancy, reproductive tract infection, abortion. |
| Cập nhật ngày Thứ ba, 22 Tháng 3 2011 15:52 |
- Thông báo Hội Nghị Khoa Học toàn quốc - Hội Y tế Công cộng Việt Nam lần thứ IV
- TIN HOẠT ĐỘNG HỘI Y TẾ CÔNG CỘNG VIỆT NAM
- Kiến thức thái độ thực hành phòng chống HIV của người nghiện ma túy tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội số 6 TP. Hà Nội năm 2005 và các yếu tố liên quan
- Một số yếu tố liên quan đến hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trên người nghiện ma túy ở thành phố Bắc Giang
- Thực trạng về kiến thức và thái độ về hút thuốc lá của trường Đại Học Y tế công cộng năm 2004
- Tình hình thiếu vitamin A, thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 6 tỉnh đại diện Việt Nam, năm 2006
- Chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng. Nhận định của cựu sinh viên hai trường Đại học Y dược tại Việt Nam
- Chuyển tiếp dinh dưỡng ở Việt Nam
- Thư của tổng biên tập gửi gạn đọc










