Tiếng Việt (Vietnamese)
Banner

Polls

Content of the VPHA's website
 

Announcement

Latest report of the Vietnam Public Health Association was updated here. Please pay attention.

Upcoming Events

<<  May 2012  >>
   1  2  3  4  5  6
  7  8  910111213
14151617181920
21222324252627
28293031   

Publications

an pham
Content View Hits : 211373
Chấn thương: Một số kết quả sơ bộ từ cuộc điều tra chấn thương quốc gia đầu tiên tại Việt Nam  E-mail
Written by PGS.TS.Lê Vũ Anh, TS. Lê Cụ Linh, Th.S. Phạm Việt Cường   
Thursday, 03 September 2009 08:33
There are no translations available.

Tóm tắt

Một số nghiên cứu quy mô nhỏ dựa trên cộng đồng đã gợi  ý  rằng chấn thương đang là một  gánh nặng bệnh tật mới  ở  Việt Nam trong một  mô hình bệnh  tật chuyển  đổi. Nghiên  cứu này nhằm mục đích xác định tỉ suất  chấn thương chung, tỉ suất  đặc  trưng theo loại, tuổi cho VN và cho từng vùng sinh thái. Nghiên  cứu này cũng nhằm  mục đích đánh  giá gánh  nặng  của chấn  thương của Việt  Nam. Nghiên cứu sử dụng thiết  kế mô tả cắt  ngang, dựa trên số liệu phỏng  vấn tại  hộ gia đình về các thông  tin hồi cứu về chấn  thương và bệnh  tật trong 12 tháng trước cuộc điều tra. Mẫu nghiên  cứu được chọn theo phương pháp mẫu cụm nhiều giai đoạn, đại diện cho quốc gia, bao phủ  cả 8 vùng sinh thái của Việt Nam với tổng số  27.000 hộ  gia đình (gần  128.000 người). Số liệu  được phân  tích theo các phương pháp thống  kê và nhân khẩu học.Các kết quả sơ bộ cho thấy chấn thương là một vấn đề sức khỏe  quan trọng của Việt Nam hiện nay với tỷ suất  chấn  thương không gây tử vong đặc biệt cao: 5.440 trên 100.000 dân (KTC95% 5.071-5.826), trong đó  ở nam cao hơn hẳn ở nữ  (7.064 so với 3.945). Tỷ suất  tử vong do chấn thương tính chung ở  Việt Nam là 88,3 trên 100.000 (KTC95%: 69-108), ở  nam là 123, nữ là 56. Chấn thương giao thông (CTGT) đứng  hàng  đầu  với tỷ suất  không tử vong là 1.409 trên 100.000 và  ở nam cao gấp 1,8 lần ở nữ. Ngã  là nguyên nhân đứng  thứ hai với tỷ suất  1.322, sau đó là bị  động  vật cắn  (1105), vật sắc (950). Chấn thương chiếm khoảng 33% tổng số tử vong. Tỷ suất  tử vong hàng đầu do chấn  thương là  CTGT (26,7/100.000), chết  đuối  (22,6), ngã  (9,5), và ngộ  độc (7,3). Vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ suất  chấn  thương không tử vong cao nhất cả nước.  Chấn  thương ước tính chiếm khoảng 61% tổng  số năm  sống  tiềm tàng bị mất trước tuổi 65. Nếu  có thể loại trừ được chấn thương ở  trẻ em, chúng ta có thể giảm  được tỷ suất  chết  ở  trẻ em dưới 5 tuổi khoảng  40% từ 48,6 xuống 29,7 trên 1000 (so với mức  giảm  chỉ là 15% nếu loại trừ nhóm nguyên  nhân bệnh truyền  nhiễm). Các kết quả dù rất sơ bộ, cho thấy chấn thương đang nổi lên như là một gánh  nặng  bệnh  tật và tử vong hàng đầu ở Việt Nam. Ở tất cả các độ tuổi, chấn thương là nguyên nhân quan trọng gây nên bệnh  tật, tàn tật và tử vong. Các chính sách phòng chống chấn thương, đặc  biệt  là các  chương trình can thiệp  sẽ cần được tiến hành trong tương lai gần, lồng ghép vào các chính sách quốc gia .

 

Burden of injury in Vietnam:

Major findings from the first national injury survey

 Abstract

 Several small-scale studies have shown that the transition is in progress and have identified injury as a leading cause of death in Vietnam. This study aims to measure general and specific-injury rates in Vietnam as well as by region, cause and other factors. Burden of injury to the population be estimated. Analytical cross-sectional  study,  based  on  retrospective  information  of  illness/injury episodes occurred at the household and a validation survey to verify mortality data was conducted on a nationally representative multi-stage cluster sample in August – October 2001 and May 2002. All 8 geographic regions of Vietnam with the sam- ple size of 27,000 households (approximately 128,000 individuals) were covered. Data was analyzed using statistical and demographic techniques. Injury was found as the major health problem in Vietnam with the alarming high non-fatal rate of 5,449 per 100,000 inhabitants (95%CI of 5,071-5,826). Of which, male was at a higher rate compared to female (7,064 versus 3,945, p<0.05). Overall fatal injury rate of Vietnam was 88.3 per 100,000 (95%CI of 69-108), of which male suffered from the rate of 123, significantly higher than the rate in female (56). Road Traffic Accidents (RTA) was leading cause of non-fatal injury with the rate of 1,409 per 100,000. RTA nonfatal rate was significantly  1.8 times higher in male than in female. After RTA, fall was the second cause of non-fatal injury (rate of 1,322 per 100,000), followed by bite (1105), and sharp objects (950). Injury accounted for 33% of all deaths, the leading cause was RTA (rate of 26.7 per 100,000), followed by drowning (22.6), fall (9.5), and poisoning (7.3). There was a higher rate of non- fatal injury in Mekong river delta region. It is estimated that injury accounted for 61% of the years of potential life lost before the age of 65. If injury was prevented in infants and children, the U5MR (under-five mortality rate) would fall by almost forty percent from 48.6 to 29.7 (versus the decrease of only 15% if the infectious diseases were to be eliminated). These findings indicated that injury is a serious health problem for Vietnamese people. This study clearly showed that in all age groups, injury is a major cause of death, disability and serious morbidity. It is time to act on this knowledge and place injury prevention and control programs as core components of national health care strategy.


Last Updated on Monday, 27 June 2011 09:53
 
American Cancer  Society
Australian  Public Health Association
The Atlantic  Philanthropies
Ford  foundation
South east Asia  tobacco control alliance
International Union Against Tuberculosis and Lung Disease
Canadian Public  Health Association
World Federation of Public Health Associations
HealthBridge  Canada
Bản quyền hội Y tế công cộng Việt Nam (ghi rõ khi trích dẫn các nguồn thông tin từ website này).
Website xây dựng dựa trên nền tảng Joomla Framework. Hiển thị tốt nhất với trình duyệt Firefox 3.5 & độ phân giải 1024 x 768)
Quảng cáo: Noi that hoa phat - Ban ghe hoa phat - Tap doan Hoa Phat - ban ghe van phong - noi that van phong - ket sat hoa phat - hoa phat