Menu chính
| Trang chủ |
| Tin tức |
| Tạp chí |
| Hội nghị hàng năm |
| Các chương trình |
| Tài liệu |
| Thư viện ảnh |
| Liên kết |
| Liên hệ |
Thông báo
Thông báo mới nhất của Hội Y tế Công cộng Việt Nam được cập nhật tại đây. Xin chú ý theo dõi.| ĐIỀU LỆ HỘI Y TẾ CÔNG CỘNG VIỆT NAM | PDF. |
| Viết bởi Do Hai Son |
| Thứ hai, 31 Tháng 8 2009 02:28 |
|
Điều lệ hội y tế công cộng Việt Nam được ban hành bởi Ban chấp hành từ khi thành lập, bao gồm 7 chương, 26 điều quy định rõ mục tiêu, hoạt động và phương thức quản lý của hội. Nội dung điều lệ của Hội Y tế công cộng Việt Nam. CHƯƠNG 1: Tên Hội, tổn chỉ, mục đích CHƯƠNG 2: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội y tế công cộng Việt Nam CHƯƠNG 3: Hội viên CHƯƠNG 4: Tổ chức và hoạt động của Hội CHƯƠNG 5: Khen thưởng, kỷ luật CHƯƠNG 6: Tài sản và tài chính CHƯƠNG 7: Điều khoản thi hành TÊN HỘI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH Điều 1: Hội lấy tên là Hội Y tế công cộng Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Public Health Association. Hội Y tế công cộng Việt Nam được gia nhập các tổ chức xã hội trong nước, các Hội Y tế công cộng khu vực và Thế giới theo qui định của pháp luật. Điều 2: Hội Y tế công cộng Việt Nam là một tổ chức xã hội, nghề nghiệp tự nguyện của công dân, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực thuộc hệ thống Y tế công cộng Việt Nam. Điều 3: Mục đích hoạt động của Hội Y tế công cộng Việt Nam: Tập hợp, đoàn kết những người làm công tác thuộc lĩnh vực Y tế công cộng nhằm hợp tác, giúp đỡ nhau góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, phát triển chuyên ngành Y tế công cộng trong nước, hội nhập với khu vực và thế giới. Bảo vệ và chăm lo những quyền lợi vật chất và tinh thần chính đáng cho hội viên. Điều 4: Hội Y tế công cộng Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước thuộc lĩnh vực Y tế công cộng, trụ sở Trung ương Hội đặt tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, cơ quan ngôn luận và tài khoản riêng.
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI Y TẾ CÔNG CỘNG VIỆT NAM Điều 5: Nhiệm vụ của Hội Y tế công cộng Việt Nam: 1. Đoàn kết hội viên, giúp đỡ nhau nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm trong hoạt động Y tế công cộng, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp. Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước trong quản lý hoạt động Y tế công cộng và hành nghề của các hội viên. 2. Tham gia đóng góp ý kiến vào những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và hệ thống Y tế công cộng cũng như bảo vệ quyền lợi của những người hoạt động trong lĩnh vực Y tế công cộng. 3. Tham gia truyền thông giáo dục sức khoẻ cho nhân dân. 4. Nghiên cứu khoa học, phổ biến kinh nghiệm, phối hợp đào tạo, nâng cao năng lực hoạt động trong lĩnh vực Y tế công cộng. 5. Hợp tác và trao đổi kinh nghiệm với các Hội liên quan trong và ngoài nước phù hợp với luật pháp của Nước CHXHCNVN, nhằm đưa Y tế công cộng Việt Nam hội nhập với cộng đồng quốc tế. 6. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của các hội viên theo Điều lệ Hội Y tế công cộng Việt Nam. Điều 6: Quyền hạn của Hội Y tế công cộng Việt Nam: 1. Đại diện cho các tổ chức, hội viên trong các hoạt động có liên quan đến tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hội Y tế công cộng Việt Nam. 2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học, triển khai các đề tài, cung cấp dịch vụ với các tổ chức hay cá nhân có nhu cầu theo qui định của Pháp luật hiện hành. 3. Bảo trợ cho các tổ chức và hội viên triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham gia đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học, dự án thuộc lĩnh vực Y tế công cộng khi được mời. 4. Chủ động tham gia xây dựng các chương trình, dự án trong lĩnh vực Y tế công cộng để kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước những giải pháp nhằm phát triển ngành Y tế công cộng. 5. Được phép xuất bản sách, tạp chí của Hội theo qui định của Pháp luật. 6. Tổ chức tập huấn, hội thảo phổ biến kiến thức thông tin mới trong lĩnh vực Y tế công cộng. 7. Khen thưởng và đề xuất các cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các tổ chức, hội viên có thành tích trong việc thực hiện tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hội Y tế công cộng Việt Nam. 8. Xử lí kỉ luật đối với các tổ chức, hội viên có vi phạm điều lệ Hội.
HỘI VIÊN Điều 7: Hội viên Hội Y tế công cộng Việt Nam: 1. Hội viên tổ chức: Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực Y tế công cộng thừa nhận điều lệ Hội Y tế công cộng Việt Nam, tự nguyện hoạt động cho Hội, có đơn xin gia nhập Hội, cử người đại diện tham gia Hội để được xét kết nạp vào Hội sau khi được Ban Thường vụ Hội thông qua. 2. Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực Y tế công cộng, thừa nhận điều lệ Hội Y tế công cộng Việt Nam, tự nguyện làm đơn xin gia nhập để được xét kết nạp vào Hội. 3. Hội viên tán trợ: Các tổ chức, công dân Việt Nam, công dân Việt Nam ở nước ngoài, thừa nhận điều lệ Hội Y tế công cộng Việt Nam và tài trợ cho hoạt động của Hội được xét công nhận là “Hội viên tán trợ” sau khi được Ban Thường vụ thông qua. 4. Hội viên danh dự: Những cá nhân có đóng góp lớn cho sự nghiệp Y tế công cộng sẽ được Ban Thường vụ mời tham gia là “Hội viên danh dự” của Hội. Hội viên tán trợ và Hội viên danh dự không được tham gia ứng cử, đề cử vàp ban lãnh đạo Hội và không được biểu quyết các vấn đề của Hội. Điều 8: Nhiệm vụ của hội viên: 1. Tôn trọng tôn chỉ mục đích, chấp hành Điều lệ, các nghị quyết của Hội. 2. Tham gia tích cực vào các công việc của Hội. 3. Tuyên truyền phát triển hội viên, bảo vệ danh dự, uy tín của Hội. 4. Đoàn kết, tương trợ với đồng nghiệp trong và ngoài Hội. 5. Tham gia sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở của Hội, đóng hội phí đầy đủ. Điều 9: Quyền lợi của hội viên: 1. Tham gia thảo luận, biểu quyết mọi công việc của Hội, được ứng cử, đề cử và tham gia bầu Ban chấp hành các cấp của Hội. 2. Được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, được khuyến khích và tạo điều kiện để phát huy khả năng về mọi mặt liên quan đến nghề nghiệp. 3. Được Hội bảo trợ, tạo điều kiện tiến hành nghiên cứu và công bố kết quả nghiên cứu khoa học cũng như bảo vệ quyền tác giả. 4. Được Hội bảo vệ những quyền lợi hợp pháp chính đáng trong nghề nghiệp. 5. Được hưởng mọi quyền lợi khác do Hội qui định 6. Được xin ra khỏi Hội.
Chương IVTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI Điều 10: Tổ chức và hoạt động của Hội theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và tự trang trải kinh phí. Tổ chức của Hội bao gồm: 1. Ở Trung ương : Hội Y tế cộng cộng Việt Nam. 2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: (sau đây gọi chung là tỉnh) là Hội Y tế công cộng cấp tỉnh. 3. Ở cơ sở: Chi hội. Điều 11: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Y tế công cộng Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc, nhiệm kỳ 5 năm. Đại hội bất thường được triệu tập khi có trên 1/2 số uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Hội yêu cầu. Thành phần, số lượng đại biểu dự đại hội do Ban chấp hành đương nhiệm của Trung ương Hội qui định. Nhiệm vụ của Đại hội : - Tổng kết, đánh giá hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ đã qua, bàn phương hướng, kế hoạch hành động của nhiệm kỳ mới. - Thông qua, sửa đổi Điều lệ (nếu có) - Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Trung ương Hội. - Quyết định những vấn đề quan trọng về tôn chỉ mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội. Điều 12: Ban chấp hành trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo giữa hai nhiệm kỳ đại hội. Số lượng uỷ viên Ban chấp hành trung ương Hội do Đại hội ấn định và trực tiếp bầu. Đại biểu của đại hội toàn quốc là các thành viên của các Hội Y tế công cộng cấp tỉnh được bầu ra hoặc chọn cử. Ban chấp hành có nhiệm vụ: - Lãnh đạo thực hiện Nghị quyết của Đại hội. - Lãnh đạo thực hiện điều lệ của Hội - Phát triển mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước, góp phần phát triển Hội. - Quản lý hoạt động các Hội cấp tỉnh, và các Tiểu ban chuyên môn. - Bầu Ban thường vụ Trung ương Hội và Chủ tịch, (các) Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký. - Ban chấp hành Trung ương Hội họp định kỳ 6 tháng 1 lần (trừ trường hợp đột xuất). Điều 13: Cơ quan thường trực của Ban chấp hành Trung ương Hội là Ban thường vụ, gồm có Chủ tịch, (các) Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số uỷ viên, số lượng Ban Thường vụ không quá 1/3 tổng số uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Hội. Ban Thường vụ Hội có nhiệm vụ: - Lãnh đạo thực hiện các quyết định của Ban chấp hành Trung ương Hội giữa hai kỳ họp của Ban chấp hành. - Công nhận Ban chấp hành Hội cấp tỉnh và cấp thẻ hội viên - Lập kế hoạch, báo cáo hoạt động của Hội theo qui định của Ban chấp hành Trung ương Hội. - Theo dõi hoạt động của các Hội cấp tỉnh và các Tiểu ban chuyên môn. - Ban Thường vụ họp định kỳ 3 tháng 1 lần. Khi cần thiết theo đề nghị của Chủ tịch và Tổng Thư ký, Ban thường vụ có thể triệu tập họp bất thường. Điều14: Chủ tịch Hội do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số các uỷ viên thường vụ, chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành Trung ương Hội và Ban thường vụ Hội, điều hành việc triển khai các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Hội và Ban thường vụ theo đúng pháp luật. Điều 15: Phó Chủ tịch do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra, được Chủ tịch Hội phân công lãnh đạo từng mặt hoạt động của Hội. Điều 16: Tổng Thư ký do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra, thường trực giải quyết các công việc của Hội do Chủ tịch phân công và điều hành mọi hoạt động văn phòng Trung ương Hội. Điều 17: Khi cần thiết, theo đề nghị của Tổng Thư ký Hội, Ban Thường vụ Hội có thể xem xét và quyết định thành lập các Tiểu ban chuyên môn, các tổ chức phục vụ cho công tác phát triển Hội, góp phần đẩy mạnh hoạt động Y tế công cộng theo qui định của Ban Thường vụ và phù hợp với Pháp luật của Nhà nước. Điều 18. Hội cấp tỉnh thành lập đúng theo quy định của pháp luật có con dấu và tài khoản riêng, tự nguyện hoạt động theo điều lệ Hội và là thành viên của Hội Y tế công cộng Vịêt nam. Điều 19. Hội cơ sở hoạt động theo điều lệ của Hội Y tế công cộng Việt nam.
|
| Cập nhật ngày Thứ ba, 06 Tháng 10 2009 00:11 |












